- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận Thiệu Thị Thanh Diễm - Nguyễn Văn Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thiệu Thị Thanh D và anh Nguyễn Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Thiệu Thị Thanh D, sinh năm 1995; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 10/10/2022; địa chỉ: Số E, đường Đ, xã A, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường A, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thiệu Thị Thanh D và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Thiệu Thị Thanh D và anh Nguyễn Văn N thống nhất có 01 con chung là cháu Nguyễn Tùng Q, sinh ngày 29/05/2018; hiện đang ở cùng chị Thiệu Thị Thanh D, sức khỏe bình thường. Chị Thiệu Thị Thanh D và anh Nguyễn Văn N thoả thuận: Giao cháu Nguyễn Tùng Q, sinh ngày 29/05/2018 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thiệu Thị Thanh D và anh Nguyễn Văn N thống nhất không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tài sản: Chị Thiệu Thị Thanh D và anh Nguyễn Văn N thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thiệu Thị Thanh D tự nguyện chịu án phí về ly hôn là 150.000 đồng, trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000221 ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, chị Thiệu Thị Thanh D được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2- Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - UBND phường An Nhơn, tỉnh Gia Lai; (số 02, năm 2018, Nhơn Thọ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cẩm Tú |