- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận cha cho con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Phan Thị Ngọc T về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐST-DS | Tây Ninh, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Hân.
Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Tuyết Mai, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh tham gia phiên họp: Bà Lâm Thị Bảo Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tiến hành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 13/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phan Thị Ngọc T, sinh năm 2005; địa chỉ: Tổ C, ấp P, Xã D, tỉnh Tây Ninh; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đặng Hồng P, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ C, ấp P, Xã D, tỉnh Tây Ninh; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự - chị Phan Thị Hồng T1 trình bày:
Năm 2025, sau khi ly thân chồng là anh Phan Long P1 thì chị có gặp anh Đặng Hồng P, chị và anh P có quan hệ tình cảm với nhau. Ngày 24-10-2025, chị và anh Phan Long P1 đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 207/2025/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh.
Sau đó, chị và anh Đặng Hồng P có 01 con chung tạm gọi tên là Đặng Hoàng P2, sinh ngày 24-04-2026 theo giấy chứng sinh số 000627 của Bệnh viện Đ.
Tại Kết quả phân tích ADN của Công ty TNHH G ngày 10-6-2026 đã kết luận mẫu AND ký hiệu Đặng Hồng P và mẫu ADN ký hiệu Đặng Hoàng P2 có quan hệ huyết thống Cha – Con.
Do đó, chị yêu cầu Toà án xác định anh Đặng Hồng P là cha đẻ của con do chị sinh ngày sinh ngày 24-04-2026 theo giấy chứng sinh số 000627 của Bệnh viện Đ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - anh Đặng Hồng P trình bày:
Anh và chị Phan Thị Ngọc T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2025. Ngày 24-4-2026 chị T sinh cháu P2 là con chung của anh và chị T nhưng không thể làm giấy khai sinh do chị T vừa hoàn tất thủ tục ly hôn với chồng cũ vào tháng 10/2025. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 207/2025/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh thể hiện chị T và chồng cũ không có con chung. Đồng thời, tại kết quả phân tích ADN của Công ty TNHH G ngày 10-6-2026 đã kết luận mẫu AND ký hiệu Đặng Hồng P và mẫu ADN ký hiệu Đặng Hoàng P2 có quan hệ huyết thống Cha – Con.
Do đó, anh xác định anh là cha đẻ của con do chị Phan Thị Ngọc T sinh ngày 24-04-2026 theo giấy chứng sinh số 000627 của Bệnh viện Đ và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về thủ tục thụ lý, quá trình giải quyết và trình tự tiến hành phiên họp Thẩm phán và Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết yêu cầu việc dân sự: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 88, 90, 101, 102 của , chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Ngọc T về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”. Anh Đặng Hồng P là cha đẻ của con do chị Phan Thị Ngọc T sinh ra vào 24-4-2026 theo Giấy chứng sinh số 000627, quyển số 2026 của Bệnh viện Đ.
Về lệ phí: Chị Phan Thị Ngọc T được miễn chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Phan Thị Ngọc T yêu cầu Toà án xác định anh Đặng Hồng P là cha đẻ của con do chị T sinh ra vào 24-4-2026 theo Giấy chứng sinh số 000627, quyển số 2026 của Bệnh viện Đ. Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27-6-2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xét thấy yêu cầu của chị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
Các đương sự đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Toà án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị T, anh P theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của chị Phan Thị Ngọc T thì thấy rằng:
Chị T và anh P thừa nhận chung sống với nhau vào năm 2025, anh chị chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn do chị T chưa hoàn tất thủ tục ly hôn. Quá trình chung sống thì anh chị có 01 con chung sinh ngày 24-04-2026 theo giấy chứng sinh số 000627 của Bệnh viện Đ. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 207/2025/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh đã giải quyết chị T và anh Phan Long P1 thuận tình ly hôn và không có con chung.
Căn cứ Kết quả phân tích ADN của Công ty TNHH G ngày 10-6-2026 đã kết luận mẫu AND ký hiệu Đặng Hồng P và mẫu ADN ký hiệu Đặng Hoàng P2 có quan hệ huyết thống Cha – Con.
Từ những nhận định trên, có cơ sở để xác định anh Đặng Hồng P là cha đẻ của con do chị T sinh ra vào 24-4-2026 theo Giấy chứng sinh số 000627, quyển số 2026 của Bệnh viện Đ.
Xét lời đề nghị tại phiên họp của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh là có cơ sở nên chấp nhận.
Về lệ phí: Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chị Phan Thị Ngọc T được miễn lệ phí Toà án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 88, 90, 101, 102 của ; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Phan Thị Ngọc T về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”.
Anh Đặng Hồng P là cha đẻ của con do chị Phan Thị Ngọc T sinh ra vào 24-4-2026 theo Giấy chứng sinh số 000627, quyển số 2026 của Bệnh viện Đ.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Phan Thị Ngọc T được miễn chịu tiền lệ phí Toà án.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 36 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND KV 11 -TN; - THADS TN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu tập QĐ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Ngọc Hân |