- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Giữa bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn K với ông Võ Văn H, ông Võ Thái L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1972
Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã P, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp M, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre).
Bị đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1966
Ông Võ Thái L, sinh năm 2002
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Văn H, ông Võ Thái L có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn K số tiền nợ là 134.414.000đ (Một trăm ba mươi bốn triệu bốn trăm mười bốn nghìn đồng).
Ghi nhận bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn K không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 3.360.000đ (Ba triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng). Bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn K và ông Võ Văn H, ông Võ Thái L mỗi bên phải chịu ½ số tiền nêu trên. Cụ thể:
Ông Võ Văn H, ông Võ Thái L phải chịu số tiền là 1.680.000đ (Một triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng).
Bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn K phải chịu số tiền là 1.680.000đ (Một triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.360.000đ (Ba triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013277 ngày 30/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông K, bà T được hoàn lại số tiền 1.680.000đ (Một triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 7 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Giang |