- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị D - Vũ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐST- DS | Thanh Hoá, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 278, Điều 280, Điều 463, Điều 466, Điều 469 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2025/TLST- DS ngày 29 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1956
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn E, xã N, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm: 1970
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Khu phố N, xã V, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Vũ Thị Tuyết N bà Nguyễn Thị D số tiền mặt là 100.000.000 đồng và 2,3 cây vàng 9999 tính đến thời điểm hiện tại ngày 12/3/2026 tương ứng với giá vàng là 17.200.000 đồng/chỉ, nên 2,3 cây vàng tương ứng với số tiền là 395.600.000 đồng. Tổng số tiền bà T nợ bà D là 495.600.000 đồng (Bốn trăm chín mươi lăm triệu, sáu trăm nghìn đồng). Bà T không phải trả lãi phát sinh cho bà D.
Về thời gian và phương thức trả nợ: Bà Vũ Thị T có trách nhiệm trả nợ cho bà Nguyễn Thị D, cụ thể như sau:
Đợt 1: Vào ngày 30/6/2026 trả 60.000.000 đồng;
Đợt 2: Vào ngày 30/9/2026 trả 60.000.000 đồng;
Đợt 3: Vào ngày 30/12/2026 trả 60.000.000 đồng;
Đợt 4: Vào ngày 30/3/2027 trả 60.000.000 đồng;
Đợt 5: Vào ngày 30/6/2027 trả 60.000.000 đồng;
Đợt 6: Vào ngày 30/9/2027 trả 60.000.000 đồng;
Đợt 7: Vào ngày 30/12/2027 trả 60.000.000 đồng;
Đợt 8: Vào ngày 30/3/2028 trả 75.600.000 đồng.
Trường hợp bà Vũ Thị Tuyết vi P nghĩa vụ trả nợ, thời gian trả nợ và số tiền trả nợ ở bất cứ thời điểm nào thì bà Nguyễn Thị D có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn bà Vũ Thị T phải chịu 50% số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trong trường hợp các bên đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên tòa, nên bà T phải chịu 11.912.000 đồng (Mười một triệu, chín trăm mười hai nghìn đồng) tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 7; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Giang |