- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn Phạm Văn Th và bị đơn Phạm Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: ông Phạm Văn Th, sinh năm: 1964 Địa chỉ: thôn Đắm Vân Giang, xã Nguyệt Ấn, tỉnh Thanh Hóa CCCD số: xxxxxxxxx.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐST- DS | Thanh Hóa, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2026/TLST – DS ngày 04 tháng 06 năm 2026.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: ông Phạm Văn Th, sinh năm: 1964 Địa chỉ: thôn Đắm Vân Giang, xã Nguyệt Ấn, tỉnh Thanh Hóa CCCD số: xxxxxxxxx.... Bị đơn: bà Phạm Thị C, sinh năm: 1976 Địa chỉ: thôn Vân Hòa, xã Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá. CCCD số: xxxxxxxxx.... 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tổng số nợ: Tính đến ngày 17/6/2026 bị đơn bà Phạm Thị C nợ ông Phạm Văn Th là 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng); (trong đó nợ gốc 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) và nợ tiền lãi 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). 2.2. Về cách thức và thời gian trả nợ: Hai bên tự nguyện thỏa thuận cách thức thanh toán số tiền 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng) như sau: Ngày 25 dương lịch hàng tháng bà Phạm Thị C trả cho ông Phạm Văn Th số tiền 5.000.000đ/tháng, hình thức chuyển khoản vào tài khoản 3510205722360 (ngân hàng Agribank chi nhánh Ngọc Lặc) mang tên Phạm Văn Th. Thời gian bắt đầu trả tiền từ ngày 25/6/2026 đến ngày 25/6/2028 hết số tiền trên. Bà Phạm Thị C có nghĩa vụ tự giác thực hiện cam kết trả nợ vào ngày 25 dương lịch hàng tháng, kể từ tháng 6/2026 cho đến khi hết số tiền mà hai bên đã thống nhất thỏa thuận. Hết thời hạn như đã cam kết nêu trên, bị đơn Phạm Thị C không thực hiện trả nợ theo đúng thỏa thuận thì phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền chậm trả. 2. 3 Về án phí: Nguyên đơn ông Phạm Văn Th và bị đơn bà Phạm Thị C thống nhất: Nguyên đơn ông Phạm Văn Th phải nộp số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí vụ án dân sự sơ thẩm. Bị đơn bà Phạm Thị C phải nộp số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí vụ án dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn Phạm Văn Th được hoàn trả lại số tiền 1.725.000đ (một triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST ông đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai ký hiệu: BLTU/26E số: 0004456 ngày 04/6/2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND khu vực 10 -Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Sỹ H |