vanban.org

Quyết định 16/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Quốc T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ngõ D đường H, tổ dân phố I, phường T, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Ông Võ Công Lê N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số B đường N, tổ dân phố G T, phường T, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Trương Quốc T. và Võ Công Lê N."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2026/QĐST-DSHà Tĩnh, ngày 16 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2025,

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Quốc T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ngõ D đường H, tổ dân phố I, phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Ông Võ Công Lê N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số B đường N, tổ dân phố G T, phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn ông Võ Công Lê N có nghĩa vụ trả nợ cho ông Trương Quốc T theo nội dung chuyển khoản vay tiền ngày 07/5/2025 số tiền 230.000.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng), trong đó tiền gốc là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), tiền lãi là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.2. Về án phí: Nguyên đơn ông Trương Quốc T tự nguyện chịu 2.875.000 đồng (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí, được trừ vào số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) ông Trương Quốc T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000238 ngày 10/2/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho ông Trương Quốc T 2.125.000 đồng (hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ông Võ Công Lê N tự nguyện chịu 2.875.000 đồng (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ