vanban.org

Quyết định 16/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ – Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Ngọc Duy – Giám đốc THNTT v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vpban - Phạm Thanh Lịch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2026/QĐST-DSHưng Yên, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 128/2026/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ – Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Ngọc Duy – Giám đốc THNTT và XLN vùng Đông Bắc, Khối Ngân hàng bán lẻ và ông Đào Thế Hùng – Cán bộ ngân hàng.

* Bị đơn: Anh Phạm Thanh Lịch, sinh năm 1981; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn Quang Lang Đoài, xã Thái Thụy, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nợ: Tính đến ngày 01/6/2026, anh Lịch còn nợ Ngân hàng VIB tổng số tiền: 409.909.082 đồng, trong đó: nợ gốc 354.017.000 đồng (hợp đồng tín dụng 314.040.000 đồng, thẻ tín dụng 39.977.000 đồng), nợ lãi trong hạn 21.514.800 đồng, lãi quá hạn 21.822.630 đồng, phí chậm trả (thẻ tín dụng) 12.554.652 đồng.

Kể từ ngày 02/6/2026, anh Lịch còn phải thanh toán các khoản lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 8941798.22 ngày 25/7/2022 và Đề nghị phát hành thẻ tín dụng ngày 04/3/2024 đến khi thanh toán hết các khoản nợ.

* Về phương án trả nợ: Anh Lịch có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng VIB toàn bộ số tiền nợ nêu trên thời hạn đến hết ngày 25/6/2026.

* Về xử lý tài sản thế chấp: Hết thời hạn trên (25/6/2026), nếu anh Lịch không thanh toán hết các khoản nợ, Ngân hàng VIB có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là 01 xe ô tô TOYOTA, biểm kiểm soát 17A-314.14, giấy chứng nhận đăng ký xe số 17000229 do Công an huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình (cũ) cấp ngày 21/7/2022 mang tên Phạm Thanh Lịch để thu hồi nợ.

* Về án phí, chi phí tố tụng:

- Anh Lịch tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định pháp luật, cụ thể là: 50% x (20.000.000 + 4% x 9.909.082) = 10.198.000 đồng.

- Anh Lịch tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng theo quy định pháp luật. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.000.000 (sáu triệu) đồng, Ngân hàng VIB đã nộp đủ, anh Lịch có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền trên.

- Trả lại Ngân hàng VIB 9.700.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002848 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ