- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vừ Thị B và anh Vàng Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Vừ Thị B và anh Vàng Văn Đ; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu ly hôn của chị Vừ Thị B.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Vừ Thị B, sinh năm 2001; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn H, xã T, tỉnh T; Người bị kiện: Anh Vàng Văn Đ, sinh năm 1998; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn H, xã T, tỉnh T;
- Các tài liệu theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vừ Thị B và anh Vàng Văn Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị B và anh Đ xác nhận có 02 con chung là cháu Vàng Tuấn Đ1, sinh ngày 17/3/2019 và cháu Vàng Thị H, sinh ngày 20/9/2020. Sau khi ly hôn chị B sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Đ sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ1 cho đến khi cháu Đ1 đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND KV7 - Tuyên Quang; - UBND xã Tùng Vài, T.Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Đình Vĩ |