- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Trung Đô xin ly hôn, nuôi con đối với chị Phạm Thị Thanh Nhàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐCNTTLH | Hưng Yên, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc khởi kiện xin ly hôn, nuôi con của anh Nguyễn Trung Đ đối với chị Phạm Thị Thanh N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 06 tháng 01 năm 2026 về Hôn nhân và gia đình và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người yêu cầu:
+ Anh Nguyễn Trung Đ, sinh năm 1973.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.
Nơi cư trú: số nhà 285, M, xã V, tỉnh Hưng Yên.
+ Chị Phạm Thị Thanh N, sinh năm 1989.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.
Nơi cư trú: thôn B, xã T, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung Đ đối với chị Phạm Thị Thanh N thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Trung Đ, chị Phạm Thị Thanh N không có con chung.
2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Trung Đ, chị Phạm Thị Thanh N không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDKV5 - Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Tân Thuận, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Anh Tuấn |