- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng B-Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST- KDTM | Gia Lai, ngày 13 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2025/TLST-KDTM ngày 18 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng B.
Địa chỉ: 338 Lạc Long Q, phường T, thành phố Q, tỉnh B (nay là 338 Lạc Long Q, phường Q, tỉnh G).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Mai Tiến S – Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh (theo văn bản uỷ quyền ngày 21/4/2025).
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng P
Địa chỉ: Lô đất B26, KCN P, phường T, thành phố Q, tỉnh B (nay là Lô đất B26, KCN P, phường Q, tỉnh G).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tích H – Giám đốc Công ty.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn S – Trưởng phòng Hành chính nhân sự (theo Văn bản uỷ quyền số 05-2025 ngày 22/7/2025).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Phát còn nợ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng B tiền thuê lại đất gắn kết cấu hạ tầng và phí duy tu, bảo dưỡng hạ tầng KCN tính đến hết năm 2025 số tiền là 5.487.181.570 đồng (Năm tỷ, bốn trăm tám mươi bảy triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn, năm trăm bảy mươi đồng); trong đó:
- Tiền thuê lại đất: 128.621.419 đồng;
- Phí duy tu, bảo dưỡng hạ tầng KCN: 85.561.156 đồng
- Tiền thuê sử dụng kết cấu hạ tầng KCN: 199.962,04 USD, tương đương 5.272.998.995 đồng. (Quy đổi theo tỷ giá ngoại tệ USD bán ra do Ngân hàng BIDV – CN P thông báo tại ngày 05/8/2025 là 26.370 VND/USD).
2.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng P có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng B sồ tiền 5.487.181.570 đồng.
Thời gian trả cụ thể như sau:
- Ngày 20/8/2025 trả 1.000.000.000 đồng;
- Ngày 15/9/2025 trả 1.000.000.000 đồng;
- Ngày 15/10/2025 trả 1.000.000.000 đồng;
- Ngày 15/11/2025 trả 1.000.000.000 đồng;
- Ngày 15/12/2025 trả 1.487.181.570 đồng.
2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.4. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng P tự nguyện chịu 56.744.000 đồng.
- Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng B số tiền 56.199.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001748 ngày 18/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Gia Lai và 20.300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000718 ngày 23/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1-Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hƣơng |