- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 16/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 596/2024/TLST-HNGĐ về “Thuận tình ly hôn” ngày 06 tháng 12 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Tô Văn A, sinh năm 1991 và chị Phạm Thị T, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ HKTT cũ trên CCCD: Số 5 ngõ 151/51/13 Nguyễn Đức Cảnh, phường T, quận H, TP. H.
Cùng địa chỉ HKTT mới và nơi ở hiện nay theo VNeID: P1804 - Tòa V4 – Home City tổ 30 phố T, phường Y, quận C, TP. H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Văn A và chị Phạm Thị T kết hôn tự nguyện năm 2015, có đăng kí kết hôn tại UBND phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, gay gắt không thể giải quyết được do bất đồng quan điểm sống. Hai vợ chồng thường xuyên cãi vã, không thể hòa giải được. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.
2. Về con chung: Anh Tô Văn A và chị Phạm Thị T thống nhất có 02 (Hai) con chung là cháu Tô Phạm A, sinh ngày 30/01/2017 và cháu Tô Phạm M, sinh ngày 29/10/2023. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận cháu A sẽ do anh Tô Văn A trực tiếp nuôi dưỡng và cháu M sẽ do chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào cho đến khi có Quyết định khác của pháp luật thay thế.
3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Anh Tô Văn A và chị Phạm Thị T cùng thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
4. Về công nợ: Anh Tô Văn A và chị Phạm Thị T cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
5. Về lệ phí HNGĐST: Anh Tô Văn A chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Tô Văn A về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Phạm Thị T. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Tô Văn A đã nộp theo Biên lai thu số 0046758 ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Văn A và chị Phạm Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Tô Văn A và chị Phạm Thị T thống nhất có 02 (Hai) con chung là cháu Tô Phạm A, sinh ngày 30/01/2017 và cháu Tô Phạm M, sinh ngày 29/10/2023. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận cháu A sẽ do anh Tô Văn A trực tiếp nuôi dưỡng và cháu M sẽ do chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào cho đến khi có Quyết định khác của pháp luật thay thế.
Anh Tô Văn A và chị Phạm Thị T được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Anh Tô Văn A và chị Phạm Thị T cùng thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về công nợ: Anh Tô Văn A và chị Phạm Thị T cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí HNGĐST: Anh Tô Văn A chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Tô Văn A về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Phạm Thị T. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Tô Văn A đã nộp theo Biên lai thu số 0046758 ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; - UBND phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội. (Giấy chứng nhận kết hôn số 153/2015 quyển số 01/2015 ngày 18/11/2015); - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |