vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoa M và anh Trần Thanh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị M và anh H có 02 con chung là Trần Mạnh D, sinh ngày 10/7/2013 và Trần Hà P, sinh ngày 17/4/2019. Chị M và anh H thỏa thuận giao cho chị M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Hà P, sinh ngày 17/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con Nguyễn Thị Hoa M và Trần Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoa M và anh Trần Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-HNGĐ
Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ
An Khê, ngày 12 tháng 3 năm 2025
An Khê, ngày 03 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Kia.

2. Ông Trần Văn Thảo.

Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hường.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2024/TLST-HNGĐ ngày 08/11/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoa M, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoa M và anh Trần Thanh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị M và anh H có 02 con chung là Trần Mạnh D, sinh ngày 10/7/2013 và Trần Hà P, sinh ngày 17/4/2019. Chị M và anh H thỏa thuận giao cho chị M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Hà P, sinh ngày 17/4/2019; giao cho anh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Mạnh D, sinh ngày 10/7/2013; khi các cháu D và P chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hoa M và anh Trần Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoa M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai thu tiền số 0013294 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai; chị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ