vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đinh Phú Q và chị Nguyễn Hoàng Mai Tr thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Nguyễn Đinh Phú Q và chị Nguyễn Hoàng Mai Tr xác nhận anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 24/02/2019; Nguyễn Thiện Nh, sinh ngày 07/7/2021. Ly hôn anh Q và chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-HNGĐĐà Lạt, ngày 22 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 40, Điều 48, Điều 147, Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 163/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Một bên là: Anh Nguyễn Đinh Phú Q, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: 70/18A N, Phường K, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ liên lạc: Số 233/6 P, Phường M, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

Và một bên là: Chị Nguyễn Hoàng Mai Tr, sinh năm: 1998.

Địa chỉ: Số 22 T, Phường H, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Đinh Phú Q và chị Nguyễn Hoàng Mai Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường 2, Đà Lạt theo Giấy chứng nhận kết hôn số 128 ngày 10/12/2019 nên hôn nhân giữa anh Q và chị Tr là hợp pháp.

Quá trình giải quyết, theo anh Q, chị Tr trình bày thì: Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do nhiều nguyên nhân nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng cũng đã cố gắng tìm hiểu nguyên nhân mâu thuẫn để khắc phục nhưng không được. Cho đến nay, anh Q, chị Tr đều xác định không thể tiếp tục kéo dài tình trạng hôn nhân như hiện tại nên thống nhất ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị. Qua đó xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng anh Q, chị Tr đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận ly hôn của anh Q, chị Tr.

[2] Về con chung: anh Q, chị Tr xác định vợ chồng có 2 con chung tên là Nguyễn Thiện Nh, sinh ngày 07/7/2021 và Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 24/02/2019. Ly hôn anh Q và chị Tr đã thống nhất thoả thuận giao con chung tên Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 24/02/2019 cho anh Nguyễn Đinh Phú Q trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên, giao con chung tên Nguyễn Thiện Nh, sinh ngày 07/7/2021 cho chị Nguyễn Hoàng Mai Tr trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con anh Q và chị Tr tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Xét sự thỏa thuận trên của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên cần công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của anh Q, chị Tr. Giao con chung tên Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 24/02/2019 cho anh Nguyễn Đinh Phú Q trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên; Giao con chung tên Nguyễn Thiện Nh, sinh ngày 07/7/2021 cho chị Nguyễn Hoàng Mai Tr trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên

Về cấp dưỡng nuôi con anh Q và chị Tr tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.

[3]-Về tài sản chung và nợ chung: anh Q và chị Tr xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[4]- Về án phí, lệ phí Tòa án: anh Q và chị Tr thỏa thuận chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đinh Phú Q và chị Nguyễn Hoàng Mai Tr thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Nguyễn Đinh Phú Q và chị Nguyễn Hoàng Mai Tr xác nhận anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 24/02/2019; Nguyễn Thiện Nh, sinh ngày 07/7/2021. Ly hôn anh Q và chị Tr đã thống nhất thoả thuận giao con chung tên Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 24/02/2019 cho anh Nguyễn Đinh Phú Q trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên; Giao con chung tên Nguyễn Thiện Nh, sinh ngày 07/7/2021 cho chị Nguyễn Hoàng Mai Tr trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con anh Q và chị Tr tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về án phí, lệ phí Tòa án:

Anh Nguyễn Đinh Phú Q và chị Nguyễn Hoàng Mai Tr thỏa thuận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001926 ngày 24/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Anh Q, chị Tr đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ