- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Huyền - Trịnh Văn Huấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trịnh Văn H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: chị Phạm Thị H, sinh năm 1992;
* Bị đơn: anh Trịnh Văn H1, sinh năm: 1989;
Đều cư trú tại: khu T, phường M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trịnh Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Phạm Thị H và anh Trịnh Văn H1 có 02 (hai) con chung. Các đương sự thống nhất, thoả thuận sau khi ly hôn chị Phạm Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Trịnh Kim N, sinh ngày 03/12/2016 và Trịnh Bảo T, sinh ngày 23/01/2019 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Các đương sự có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật; trên cơ sở lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: không có.
- Về khoản nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Phạm Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000132 ngày 24/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Phạm Thị H số tiền còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 6 – Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Đông Ngũ, huyện Tiên Yên (nay là xã Đông Ngũ), tỉnh Quảng Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phương |