- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn V - D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 712/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trần Anh V, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp A, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Chị Trần Thúy D, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Anh V, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp A, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang và chị Trần Thúy D, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh V và chị Trần Thúy D.
- Về con chung: Tiếp tục giao 01 con chung là cháu Trần Thị Bảo Nh, sinh ngày 20/8/2011 cho chị D nuôi dưỡng. Anh V không cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Trần Tấn Ph, sinh ngày 30/4/2006 đã trưởng thành.
Anh Trần Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Nếu anh V lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh V.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Trần Anh V và chị Trần Thúy D mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí nhưng anh V tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai thu số 0016281 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên hoàn lại anh V 150.000 đồng dự phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - UBND Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trương Việt Chương |