- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa anh Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Á"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST-DS | Hưng Yên, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST- DS ngày 10 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đình T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Hưng Yên (Trước sáp nhập là thôn B, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình)
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Á, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn B, xã V, tỉnh Hưng Yên (Trước sáp nhập là thôn B, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1949; Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Hưng Yên.
+ Ông Đỗ Hồng P, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn B, xã V, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Hoàng Thị B, ông Đỗ Hồng P: Bà Nguyễn Thị Á, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn B, xã V, tỉnh Hưng Yên
+ Chị Đỗ Thị V, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện theo uỷ quyền của chị Đỗ Thị V: Anh Trần Đình T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Xác định: Các công trình xây dựng của gia đình bà Nguyễn Thị Á và ông Đỗ Hồng P tại thửa số 06 tờ bản đồ số 74, xã T, tỉnh Hưng Yên (là thửa đất số 247 tờ bản đồ số 02, địa chỉ: thôn B, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 349792 do Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình (cũ) cấp ngày 18/10/2011 cho bà Nguyễn Thị Á) đã xây lấn sang thửa đất số 07 tờ bản đồ số 74, xã T, tỉnh Hưng Yên (là thửa đất số 07 tờ bản đồ số 08, địa chỉ: thôn B, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 172698 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T (cũ) cấp ngày 25/01/2019 cho anh Trần Đình T, chị Đỗ Thị V) là 02m2. Cụ thể diện tích xây lấn trên sơ đồ chi tiết (kèm theo quyết định) có ký hiệu AA’D’ và có kích thước cụ thể: Phía đông tiếp giáp rãnh nước, rộng 0,27m; phía nam tiếp giáp đất anh T còn lại (tại thửa đất số 07 tờ bản đồ số 74) dài 14,41m, phía tây tiếp giáp đất bà Á ông P (tại thửa đất số 06 tờ bản đồ số 74) dài 14,39m.
Bà Nguyễn Thị Á và ông Đỗ Hồng P có trách nhiệm tháo dỡ các công trình xây dựng lấn sang đất của anh Trần Đình T, chị Đỗ Thị V và thu dọn vật liệu để trả lại 02m2 đất ở có kích thước nêu trên cho anh Trần Đình T, chị Đỗ Thị V.
2.2 Anh Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Á thống nhất: Thời hạn bà Nguyễn Thị Á và ông Đỗ Hồng P phải hoàn thành việc tháo dỡ công trình xây dựng, trả lại đất cho anh Trần Đình T, chị Đỗ Thị V chậm nhất là đến ngày 31/12/2025.
2.3 Về án phí: Anh Trần Đình T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Đình T được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 0001914 ngày 10/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình (Nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Hưng Yên)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 – Hưng Yên; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu HCTP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Bình |