- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị D - Ninh Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 16/2025/QĐST-DS | Ninh Bình, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;Căn cứ khoản 7
Điều 26 Nghị quyết 326/2026/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2025/ TLST - DSST ngày 11 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh ngày 15/6/1989.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: xóm F, xã L, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Bà Ninh Thị H, sinh ngày 15/10/1976
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Xóm F, xã L, tỉnh Ninh Bình;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:
+ Chị Ninh Thị H chịu trách nhiệm thanh toán cho chị Nguyễn Thị D số tiền nợ gốc là 1.100.000.000đ (một tỷ một trăm triệu đồng)
+ Chị Ninh Thị H không phải thanh toán tiền lãi đối với khoản tiền vay số tiền nợ gốc là 1.100.000.000đ (một tỷ một trăm triệu đồng) từ trước đến nay, kể cả giai đoạn thi hành án sau này
+ Thời gian chị Ninh Thị H phải thanh toán số tiền 1.100.000.000đ (một tỷ một trăm triệu đồng) là 05 kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận này.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị D có đơn yêu cầu bà Ninh Thị H không thi hành hết khoản tiền trên, thì bà Ninh Thị H phải trả thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng N công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2.2. Về án phí:
Bà Ninh Thị H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 22.500.000 đồng (hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) để sung quỹ Nhà nước.
Trả lại cho bà Nguyễn Thị D số tiền 22.500.000 đồng (hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000884 ngày 11/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 4 – Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Phạm Thế Anh |