vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trương Hồng Q, sinh năm 1989. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-DSNghệ An, ngày 05 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Anh Trương Hồng Q, sinh năm 1989. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Chị Võ Thị H, sinh năm 1990. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Cùng địa chỉ: Khối Y, phường T, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1964. Số CC: 040164004950.

Nơi cư trú: Tổ dân Toàn Thắng, phường Quỳnh Mai (xã Mai Hùng, thị xã Hoàng Mai cũ), tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đặng Thị L thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho anh Trương Hồng Q và chị Võ Thị H theo giấy xác nhận nợ tiền ngày 26/9/2025 tổng số tiền là: 7.336.752.000đ (Bảy tỷ ba trăm ba mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn đồng), trong đó: Tiền gốc 7.221.213.000đ (Bảy tỷ hai trăm hai mươi mốt triệu hai trăm mười ba nghìn đồng), lãi suất 115.539.000đ (Một trăm mười lăm triệu năm trăm ba mươi chín nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,7a,7b và Điều 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.

2.2. Về án phí:

Bà Đặng Thị L thoả thuận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm. Do bà Đặng Thị L là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn tiền án phí và có đơn xin miễn giảm tiền án phí nên được miễn ½ của tổng số tiền án phí 57.668.000đ (Năm mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn đồng) là 28.834.000đ (Hai mươi tám triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn đồng). Bà Đặng Thị L còn phải nộp số tiền 28.834.000đ (Hai mươi tám triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho anh Trương Hồng Q và chị Võ Thị H số tiền tạm ứng án phí 57.610.000đ (Năm mươi bảy triệu sáu trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001268 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh N (Nộp qua phòng Thi hành án dân sự khu vực 4- Nghệ An).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ