vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh (Trước đây là: Số 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản giữa ngân hàng SG Thương tín với bà Hân"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 04 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 06 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh (Trước đây là: Số 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc Tuấn – Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vũ K C – Chức vụ: Phó giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Đức T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Số 278 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh (Trước đây là: Số 278 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh).

Bị đơn: Bà Trịnh Ngọc H, sinh năm 1986;

Địa chỉ thường trú: Thôn 11, xã L, huyện B, tỉnh L

Nơi ở hiện nay: Số 36/31 đường T, thôn 1, Phường 3 Bảo Lộc, tỉnh L (Trước đây là: Số 36/31 đường T, thôn 1, xã L, thành phố B, tỉnh L).

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trịnh Ngọc H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T T số tiền 57.415.225đ (năm mươi bảy triệu bốn trăm mười lăm nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng), trong đó có 24.864.957đ tiền vay gốc và 32.550.268đ tiền lãi tính đến ngày 25/7/2025, tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh nợ gốc kể từ ngày 26/7/2025 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả nợ xong.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Bị đơn bà Trịnh Ngọc H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.435.381đ (một triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.184.870 đồng (một triệu một trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm bảy mươi đồng) theo biên lai số 0057396 ngày 03/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- thành phố Hồ Chí Minh).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ