vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Lương Thị Thu L - sinh năm: 1985; Địa chỉ: Thôn QH 1, xã VT, huyện VN, tỉnh KH. Bị đơn: Ông Lê Minh K - sinh năm: 1982; Trú tại: TDP số 8, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 109/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Lương Thị Thu L - sinh năm: 1985; Địa chỉ: Thôn QH 1, xã VT, huyện VN, tỉnh KH.

- Bị đơn: Ông Lê Minh K - sinh năm: 1982; Trú tại: TDP số 8, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Phạm Lương Thị Thu L và bị đơn ông Lê Minh K đều thống nhất hiện nay ông Lê Minh K có nợ bà Phạm Lương Thị Thu L 350.000.000 đồng (ba trăm năm mươi triệu đồng). Hai bên thống nhất phương thức và thời điểm trả nợ như sau:

Vào ngày 15/08/2025 ông Lê Minh K có nghĩa vụ trả một lần toàn bộ số nợ cho bà Phạm Lương Thị Thu L. Bà L không yêu cầu trả lãi đối với số nợ nói trên.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

Bà Phạm Lương Thị Thu L và ông Lê Minh K phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: (350.000.000 x 5%):2 = 8.750.000đồng (tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.750.000đồng (tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả cho nguyên đơn bà Phạm Lương Thị Thu L số tiền 8.750.000đồng (tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003067 ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ