vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG T - LÊ THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-DSQ, ngày 13 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 43/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ,

quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí

Dũng – chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền:

Ông Đỗ Thành Trung – chức vụ: Phó Giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng

doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý; người được ủy quyền lại: Ông Đào Tùng Lâm

– Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: Số 108 đường Trần Hưng Đạo, thành phố Đồng

Hới, tỉnh Quảng Bình. (Nay là: Số 108 đường Trần Hưng Đạo, phường Đồng

Hới, tỉnh Quảng Trị).

- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1992; nơi cư trú: Thôn Tân Định, xã

Phú Định, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Thôn Tân Định, xã Bố

Trạch, tỉnh Quảng Trị).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo Hợp đồng cho vay số LD2405301587 (LN2402221862306) ngày 22/02/2024 được ký kết giữa chị Lê Thị H với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Tính đến ngày 05/8/2025, chị Lê Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền là 250.739.498 đồng, trong đó: Nợ gốc: 183.541.763 đồng; lãi trong hạn: 57.110.962 đồng, lãi quá hạn: 6.391.662 đồng, phạt chậm trả: 3.695.111 đồng.

Hai bên thống nhất thỏa thuận, tính đến hết ngày 05/10/2025, chị Lê Thị H phải trả hết số tiền 250.739.498 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/8/2025 cho đến ngày trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng nêu trên

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Các đương sự thỏa thuận bị đơn chị Lê Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 6.268.487 đồng (Sáu triệu, hai trăm sáu mươi tám nghìn, bốn trăm tám mươi bảy đồng) để sung quỹ Nhà nước.

Ngân hàng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 5.840.000 đồng (Năm triệu, tám trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bố Trạch (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Quảng Trị) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số: 0002918 ngày 24/6/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ