- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "QĐCNTT 16/2025/QĐST-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty CP N. Địa chỉ: phường A, quận B, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16 /2025/QĐST- DS | Cầu Giấy, ngày 21 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 357, Điều 513, Điều 519 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2025/TLST-KDTM ngày 21/01/2025 về vụ kiện “ Tranh chấp hợp đồng dịch vụ ”.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty CP N. Địa chỉ: phường A, quận B, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật : Ông Đ S Đ, Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền : Ông N T T, Bà T T T ( Văn bản ủy quyền ngày 11/11/2024) Bị đơn: Công ty cổ phần M . Địa chỉ : phường C, quận D, tp Hà Nội. Đại diện theo pháp luật : Ông N N S, Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền : Ông L K D, nhân viên ( Văn bản ủy quyền 1704/GUQ-TMS ngày 17/4/2025)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Cổ phần M ( Bên B) và Công ty Cổ phần N (Bên A) có ký kết Hợp đồng tư vấn số 2406/2019/HĐTV/QN/TMSGROUP-SCA ngày 24/06/2019. Hai bên thống nhất Công ty Cổ phần M phải thanh toán cho Công ty Cổ phần N nợ gốc của Hợp đồng là 671.000.000 đồng, đã bao gồm thuế GTGT (Bằng chữ: Sáu trăm bảy mươi mốt triệu đồng). Tính đến ngày 13/05/2025, tiền lãi Bên B chậm thanh toán cho bên A là 38.605.479 đồng (Ba mươi tám triệu, sáu trăm linh năm nghìn, bốn trăm bảy mươi chín đồng).
Bên B cam kết thanh toán cho Bên A toàn bộ nợ gốc nêu trên theo lộ trình thanh toán như sau:
Đợt 1: Thanh toán số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) trước
ngày 31/05/2025.
Đợt 2: Thanh toán số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) trước
ngày 30/06/2025.
Đợt 3:Thanh toán số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) trước
ngày 31/07/2025.
Đợt 4: Thanh toán số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) trước
ngày 31/08/2025.
Đợt 5: Thanh toán số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) trước
ngày 30/09/2025.
Đợt 6: Thanh toán số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) trước
ngày 31/10/2025.
Đợt 7: Thanh toán số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) trước
ngày 30/11/2025.
Đợt 8: Thanh toán số tiền là 171.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu
đồng) trước ngày 31/12/2025.
Trường hợp Bên B thanh toán đủ toàn bộ nợ gốc nêu trên đúng thời hạn và lộ trình như trên thì Bên A sẽ miễn toàn bộ số tiền nợ lãi tính đến ngày 13/05/2025 là 38.605.479 đồng (Ba mươi tám triệu, sáu trăm linh năm nghìn, bốn trăm bảy mươi chín đồng) cho Bên B.
Trường hợp Bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ đúng hạn như lộ trình thì Bên B phải thanh toán toàn bộ nợ lãi chậm thanh toán đến ngày 13/05/2025 là 38.605.479 đồng (Ba mươi tám triệu, sáu trăm linh năm nghìn, bốn trăm bảy mươi chín đồng) và phải chịu tiền lãi chậm thanh toán với mức lãi suất 10%/năm phát sinh trên số tiền nợ gốc chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán kể từ ngày 14/05/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ nêu trên cho Công ty cổ phần N.
3. Về án phí : Công ty Cổ phần N phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 8.096.055 đồng ( Tám triệu , không trăm chín mươi sáu nghìn, không trăm năm mươi lăm đồng) . Công ty Cổ phần M phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là : 8.096.055 đồng (Tám triệu , không trăm chín mươi sáu nghìn, không trăm năm mươi lăm đồng). Công ty Cổ phần N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 15.400.000 đồng ( Mười lăm triệu, bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0046915 ngày 15/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy , thành phố Hà Nội hoàn trả cho Công ty Cổ phần N số tiền là : 7.303.945 đồng ( Bảy triệu, ba trăm lẻ ba nghìn, chín trăm bốn mươi năm đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Cầu Giấy; - Chi cục THA dân sự quận Cầu Giấy; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |