- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh PVH - Chị HTB"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐCNTTLH | Hải Phòng, ngày 14 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh PVH và chị HTB.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh PVH.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh PVH, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số 34A/24, đường A, phường B, quận C (nay là số 34A/24, đường A, phường C), thành phố Hải Phòng.
Chị HTB, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số 34A/24, đường A, phường B, quận C (nay là số 34A/24, đường A, phường C), thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh PVH và chị HTB xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện từ năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã D, huyện E, tỉnh Thái Bình theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 04/2008, quyển số 04, ngày 19 tháng 01 năm 2008. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính do tính cách và quan điểm sống khác nhau, không có tiếng nói chung. Nay nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ nên anh PVH và chị HTB thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh PVH và chị HTB có hai con chung là cháu F, sinh ngày 21 tháng 11 năm 2008 và cháu G, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2011. Ly hôn, anh PVH và chị HTB thoả thuận: Chị HTB là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con F và G cho đến khi mỗi con chung lần lượt đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Việc cấp dưỡng nuôi con, anh PVH và chị HTB tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh PVH và chị HTB tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND khu vực 3 - Hải Phòng; - Phòng THADS khu vực 3 - Hải Phòng; - UBND xã D, huyện E, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 04/2008, ngày 19/01/2008); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Quỳnh Như |