vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng VNTV. Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 đường L, phường L, quận D, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-KDTMGò Vấp, ngày 15 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2023/TLST-KTST ngày 03 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng VNTV.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 đường L, phường L, quận D, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông T.D.Đ, sinh năm 2000; Địa chỉ: Tầng 1, số 96 CT, phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo Văn bản ủy quyền số 1666/2024/UQ-PGĐTT ngày 29/02/2024.

Bị đơn: Công ty NSNQ

Địa chỉ: Số 710/13 đường V, Phường Q, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông L.C.T– Chủ tịch Hội đồng thành viên (Có mặt)

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Lê Chiêu Trung, sinh năm 1993

Địa chỉ: Số 10/11 đường số 8, Phường 17, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh;

Công ty Cổ phần đầu tư Nông sản Nhà Quê

Địa chỉ: Số 01 đường T, Phường H, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông L.C.T–Tổng giám đốc.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty NSNQ có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng VNTV theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: EGV/22135 ngày 20/04/2022 tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/03/2024 là: 1.458.784.459 đồng (Một tỷ bốn trăm năm mươi tám triệu bảy trăm tám mươi tư nghìn bốn trăm năm mươi chín đồng), trong đó: nợ gốc là: 1.149.071.643 đồng; nợ lãi 309.712.816 đồng; nợ lãi chậm trả: 999.013 đồng.

Về phương thức trả nợ: Công ty NSNQ phải thanh toán cho Ngân hàng VNTV toàn bộ số nợ trong thời hạn kể từ ngày 20/4/2024, chậm nhất đến ngày 20/5/2024 là dứt nợ.

Tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số nợ phải trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 08/3/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Nếu quá thời hạn thỏa thuận nêu trên mà Công ty NSNQ không thanh toán hoặc thanh toán không đủ theo yêu cầu nêu trên thì ông L.C.T đồng ý thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên theo Hợp đồng bảo lãnh số: EGV/22135/HDBL ngày 20/04/2022 đã ký.

Về án phí sơ thẩm:

Công ty NSNQ phải chịu số tiền 27.881.767 đồng (Hai mươi bảy triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm sáu mươi bảy đồng), thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Hoàn lại cho Ngân hàng VNTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.168.222 đồng (Hai mươi lăm triệu một trăm sáu mươi tám nghìn hai trăm hai mươi hai đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2023/0012708 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ