vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Lê Trung D. 2. Về con chung: Giao cháu Lê Nam K - Sinh ngày 12/8/2011 và cháu Lê Đức Duy - Sinh ngày 21/02/2014 cho chị Bùi Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Lê Nam K và cháu Lê Đức Du… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị N - Lê Trung D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST- HNGĐLào Cai, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 289/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Bùi Thị N - Sinh năm 1988

Địa chỉ: Số nhà A, phố N, tổ B, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai

- Anh Lê Trung D - Sinh năm 1986

Địa chỉ: Số nhà A, phố N, tổ B, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Lê Trung D kết hôn với nhau ngày 22/10/2010, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, anh chị kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có được tìm hiểu nhau. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được 12 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong đời sống hàng ngày, từ đó vợ chồng thường xuyên xảy ra việc tranh cãi, cuộc sống hôn nhân luôn trong tình trạng căng thẳng, không có hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân nhau không còn quan tâm đến nhau cả về tình cảm và kinh tế. Mâu thuẫn giữa anh chị mặc dù đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được. Nay chị Bùi Thị N và anh Lê Trung D xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Bùi Thị N và anh Lê Trung D có 02 con chung là cháu Lê Nam K - Sinh ngày 12/8/2011 và cháu Lê Đức Duy

- Sinh ngày 21/02/2014. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn chị Bùi Thị N sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Nam K và cháu Lê Đức Duy đến khi cháu Lê Nam K và cháu Lê Đức Duy đủ 18 tuổi. Anh Lê Trung D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện nay chị Bùi Thị N đang làm công việc lao động tự do, thu nhập của chị Bùi Thị N bình quân khoảng 10.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản: Chị Bùi Thị N và anh Lê Trung D không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Bùi Thị N và anh Lê Trung D thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Bùi Thị N và anh Lê Trung D là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Lê Trung D.

1.2. Về con chung: Giao cháu Lê Nam K - Sinh ngày 12/8/2011 và cháu Lê Đức Duy - Sinh ngày 21/02/2014 cho chị Bùi Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Lê Nam K và cháu Lê Đức Duy đủ 18 tuổi. Anh Lê Trung D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Bùi Thị N. Anh Lê Trung D có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị N và anh Lê Trung D mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000305 ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ