- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Bích N và anh Nguyễn Đức H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Bích N2 anh Nguyễn Đức H10
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ | Hải Dương, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc hôn nhân và gia đình gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Mai Hoa.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 99/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/3/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 99/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024, giữa:
* Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Đức H năm 2002; địa chỉ trước khi xuất cảnh: Số A, khu G, phường T, thành phố H, tỉnh Hải DươngNơi ở hiện nay: Úc. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
2. Chị Hoàng Bích N năm 2000; địa chỉ trước khi xuất cảnh: Số A, phường T, thành phố H, tỉnh Hải DươngNơi ở hiện nay: Úc. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai của chị Hoàng Bích N1 Nguyễn Đức H1 (đều có xác nhận của Ttại S, Úc) và các tài liệu khác có trong hồ sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Bích N2 anh Nguyễn Đức H2 tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T H, tỉnh Hải Dương vào ngày 05/9/2022. Sau khi kết hôn, chị N2 anh H3 lần lượt sang Úc sinh sống và làm việc. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó do bất đồng quan điểm sống nên anh chị thường xuyên xảy ra cãi nhau. Đến năm 2023, do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên vợ chồng đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Mặc dù đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng mâu thuẫn của hai anh chị vẫn không cải thiện được. Nay chị N2 anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Chị N2 anh H không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị N2 anh H đều xác định không có nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp chị N1 H đều có đơn xin vắng mặt và có quan điểm giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết việc: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của chị Hoàng Bích N2 anh Nguyễn Đức H4 con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị N3 ctoàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
. Về tố tụng:
Chị Hoàng Bích N2 anh Nguyễn Đức H5 đang sinh sống tại Úc, nơi cư trú trước khi xuất cảnh tại thành phố H, tỉnh Hải DươngDo vậy, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Các tài liệu chị Nanh H6 về và ủy quyền cho ông Hoàng Văn N4 nộp cho Tòa án gồm Đơn xin ly hôn, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt, giấy ủy quyền đều có xác nhận của Ttại S, Ú được xác định là hợp pháp.
Tại phiên họp, chị N2 anh H vắng mặt, đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Bích N2 anh Nguyễn Đức H7 hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T H, tỉnh Hải Dương vào ngày 05/9/2022 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị N2 anh H8 sống cùng nhau tại Úc. Quá trình chung sống, anh chị đều xác định vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi nhau. Từ năm 2023 đến nay, vợ chồng không còn liên lạc, không quan tâm đến nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị N2 anh H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, các đương sự cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị N2 anh H9 phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Chị N2 anh H xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Chị N2 anh H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị N5 nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Bích N2 anh Nguyễn Đức H10
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hoàng Bích N6 nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000493, ký hiện: BLTU/23 ngày 06 tháng 3 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - UBND phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Thị Mai Hoa |