vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Phương và anh Hoàng Hà. 2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh Phương trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hoàng Minh Nhất - sinh ngày 07/7/2015 và cháu Hoàng Minh Châu - sinh ngày 15/11/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-HNGĐT, ngày 15 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Phương T1, năm 1982

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1975 Cùng HKTT: Tổ a cụm b phường P, quận T, thành phố Hà Nội. Cùng nơi cư trú: Số a hẻm b A, phường P, quận T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương T1 và ông Nguyễn Văn C1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 26/06/2002 tại UBND phường P, quận T, thành phố Hà Nội; xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, ông, bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Phương T1 và ông Nguyễn Văn C1 xác nhận trong thời kì hôn nhân ông bà có 02 con chung là Nguyễn Thu T2 - sinh ngày 14/01/2003 và Nguyễn Hải Y1 – sinh ngày 26/03/2005. Nay các con chung đã thành niên nên ông bà thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung;

Thỏa thuận của ông bà hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được chấp nhận.

Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Nguyễn Thị Phương T1 và ông Nguyễn Văn C1 xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn C1 tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương T1 và ông Nguyễn Văn C1.

1.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Phương T1 và ông Nguyễn Văn C1 xác nhận trong thời kì hôn nhân ông bà có 02 con chung là Nguyễn Thu T2 - sinh ngày 14/01/2003 và Nguyễn Hải Y1 – sinh ngày 26/03/2005. Nay các con chung đã thành niên nên ông bà thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung;

Thỏa thuận của ông bà hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.

1.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Nguyễn Thị Phương T1 và ông Nguyễn Văn C1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn C1 tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 00023xx ngày 04 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND thành phố Hà Nội;

- VKSND quận T;

- CCTHADS quận T;

- UBND phường P, quận T, thành phố Hà Nội (GCNKH số 50, quyển số 01 ngày 26/06/2002);

- Các đương sự;

- Lưu HS/VP.

Bùi Văn Hoan

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUẬN T

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 193/2023/QĐST-HNGĐ

T, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 180/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thanh Phương; sinh năm: 1993; HKTT và trú tại: Số 6 ngách 123A/24 Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận T, thành phố Hà Nội.

- Người yêu cầu: Anh Hoàng Hà, sinh năm: 1981; HKTT và trú tại: Thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh Phương và anh Hoàng Hà kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 22/6/2015 tại UBND phường Thụy Khuê, quận T, thành phố Hà Nội; xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh Phương và anh Hoàng Hà xác nhận trong thời kì hôn nhân anh chị có 02 con chung là cháu Hoàng Minh Nhất - sinh ngày 07/7/2015 và cháu Hoàng Minh Châu - sinh ngày 15/11/2021.

Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị Phương trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nhất và cháu Châu. Anh Hà cấp dưỡng nuôi 02 con là 8.000.000 đồng/tháng (mỗi con 4.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 7/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Hà có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được chấp nhân.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh Phương và anh Hoàng Hà xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Hoàng Hà tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Phương và anh Hoàng Hà.

1.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh Phương trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hoàng Minh Nhất - sinh ngày 07/7/2015 và cháu Hoàng Minh Châu - sinh ngày 15/11/2021.

Anh Hà cấp dưỡng nuôi cháu Nhất và cháu Châu là 8.000.000 đồng/tháng (mỗi con 4.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 7/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Hà có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

1.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh Phương và anh Hoàng Hà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Hoàng Hà tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 33278 ngày 10 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ