- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "phan thu phương - dương phan tuấn hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH QU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ | B, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TẠCH, TỈNH QU
Căn cứ các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2024/TLST-VHNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phan Thu Ph, sinh năm 2004; Nơi cư trú: thôn B, xã Đ, huyện B, tỉnh Qu và anh Dương Phan Tuấn H, sinh năm 2000; Nơi cư trú: thôn 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Qu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ tình cảm: Hai bên đương sự chị Phan Thu Ph và anh Dương Phan Tuấn H thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn.
2. Về con chung: Chị Phan Thu Ph và anh Dương Phan Tuấn H thống nhất trình bày quá trình chung sống vợ chồng không có con chung và hiện tại chị Ph cũng không có thai nghén gì nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự chị Phan Thu Ph và anh Dương Phan Tuấn H thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Chị Phan Thu Ph và anh Dương Phan Tuấn H thống nhất thỏa thuận chị Ph nộp 150.000 đồng và nộp thay cho anh H 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thu Ph và anh Dương Phan Tuấn H.
- Về con chung: Chị Phan Thu Ph và anh Dương Phan Tuấn H không có con chung và hiện tại chị Ph cũng không có thai nghén gì anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thu Ph và anh Dương Phan Tuấn H thống nhất trình bày vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thu Ph và anh Dương Phan Tuấn H thống nhất thỏa thuận chị Ph nộp 150.000 đồng và nộp thay cho anh H 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Ph đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 0002670 ngày 30 tháng 7 năm 2024. Chị Ph đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện B; - UBND xã Đ (GCNĐKKH số 26 ngày 13/6/2024); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. ướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | (đã ký) Nguyễn Thị Lan Phương (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải |