- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà Lê Huỳnh Phương T với ông Huỳnh Quế Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Huỳnh Phương T và ông Huỳnh Quế Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ | Cái Răng, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 321/2023/TLST-HN ngày 28/12/2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Huỳnh Phương T; sinh năm: 1990. Địa chỉ: B Khu dân cư H, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Quế Q; sinh năm: 1984. Địa chỉ: B Khu dân cư H, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/02/2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Huỳnh Phương T và ông Huỳnh Quế Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Huỳnh Phương T và ông Huỳnh Quế Q cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con là Huỳnh Gia P (nam); sinh ngày 12/01/2015 và Huỳnh Ngọc M (nữ); sinh ngày 30/01/2020.
Ông Huỳnh Quế Q giao hai con cho bà Lê Huỳnh Phương T tiếp tục nuôi dưỡng.
Dành quyền thăm nom con chung cho ông Q theo quy định pháp luật, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: tự thoả thuận, không có yêu cầu giải quyết.
- Về nợ: Không có nên không giải quyết. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Huỳnh Phương T và ông Huỳnh Quế Q mỗi người chịu 75.000đ án phí tranh chấp hôn nhân gia đình; tuy nhiên, bà T tự nguyện chịu án phí thay cho ông Q; tổng cộng, bà Lê Huỳnh Phương T chịu 150.000đ án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0003150 ngày 25/12/2023, bà Lê Huỳnh Phương T được nhận 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ (để báo cáo); - VKSND Q. Cái Răng (để kiểm tra); - Chi cục T.H.A DS Q. Cái Răng; - UBND P. Hưng Phú, Q. Cái Răng (ĐK: 28/7/2014); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu HS – QĐ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thùy Trang |