- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phượng - Nguyễn Quang Long, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Quang L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TXTT TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/TLST- HNGĐ ngày 04/01/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1994; HKTT: Khu phố T, phường Kh, TXTT, tỉnh Bắc Ninh. Nơi ở hiện tại: Khu phố NK, phường Đ, TXTT, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang L, sinh năm 1991; HKTT: Khu phố T, phường Kh, TXTT, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/01/2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Quang L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Quang L thuận tình ly hôn.
- Con chung: Anh Nguyễn Quang L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 04/12/2019. Sau khi ly hôn chị P có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị toà án giải quyết.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số BLTU/23 0003234 ngày 04/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự TXTT, tỉnh Bắc Ninh. Chị P được hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bắc Ninh; - Đương sự; - VKS và THADS TXTT; - UBND phường Kh (KH số 66 ngày 14/11/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Minh Nguyệt |