- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí C, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: Chị Khấu Thị Kim H, sinh năm 1984;…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí C và chị Khấu Thị Kim H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí C, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Khấu Thị Kim H, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Số 162B, Khu phố 6, thị trấn M1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí C và chị Khấu Thị Kim H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh C và chị H có hai con chung họ tên Nguyễn Hoàng Ngọc B, sinh ngày 26/9/2011 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 10/10/2013. Anh C và chị H thoả thuận sau khi ly hôn, hai con chung giao cho anh C trực tiếp nuôi. Ghi nhận anh C không yêu cầu chị H cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng cho con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh C và chị H thống nhất tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh C và chị H thống nhất có nợ chung là nợ Ngân hàng N số tiền gốc là 130.000.000 (một trăm ba mươi triệu) đồng. Anh C, chị H và Ngân hàng N thống nhất thoả thuận sau khi ly hôn chị H là người có nghĩa vụ trả tiền nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng N và các bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết trong vụ án này. Ngoài ra, anh C và chị H cùng thống nhất không còn khoản nợ chung nào khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do anh C tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003751 ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Hoàn trả cho anh C số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3b); - VKSND huyện MCN (1b); - VKSND tỉnh Bến Tre (1b); - Chi cục THADS huyện MCN (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - Cơ quan ĐKKH (1b); - Lưu HS, VP (3b). TC:11b. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Đinh Thị Kim Ngân |