vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Minh Thảo, bà Nguyễn Thị Hiền.

Về con chung: Bà H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Lê Minh Q - sinh ngày 28/4/2018 và Lê Ngọc K - sinh ngày 07/11/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông T và bà H thỏa thuận xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Minh Thảo, bà Nguyễn Thị Hiền.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH K
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-HNGĐD, ngày 15 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 378/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023, giữa:

-Nguyên đơn: Ông Lê Minh T

- sinh năm 1989

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H

- sinh năm 1991 Đều trú tại: thôn 1, xã P, huyện D, tỉnh K.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Minh Thảo, bà Nguyễn Thị Hiền. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: .

- Về con chung:

Bà H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Lê Minh Q - sinh ngày 28/4/2018 và Lê Ngọc K - sinh ngày 07/11/2021.

Ông T cấp dưỡng 02 con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng/01con chung, bắt đầu từ tháng 01/2024 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Ông T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà H, ông T đều có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có.

- Về án phí: ông T, bà H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí HNGĐ-ST; ông T còn phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung (trong đó ông T tự nguyện nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình của bà H), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001038 ngày 04/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Ông T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình và án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Quy định: Kể từ ngày bà Hiền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Thảo không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng ông Thảo còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ