vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mang C và bà Cao Thị Tuyết N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: ông Mang C và bà Cao Thị Tuyết N có 01 con chung là cháu Mang Đô, sinh ngày 09/4/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mang C và Cao Thị Tuyết N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mang C và bà Cao Thị Tuyết N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-HNGĐCL, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Mang C - sinh năm 2000

Địa chỉ: Thôn Cửu Lợi 3, xã Cam Hoà, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Cao Thị Tuyết N - sinh năm 2002

Địa chỉ: Thôn Suối Lau 3, xã S, huyện CL, tỉnh Khánh Hoà.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mang C và bà Cao Thị Tuyết N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: ông Mang C và bà Cao Thị Tuyết N có 01 con chung là cháu Mang Đô, sinh ngày 09/4/2019.

Ông C và bà N thoả thuận: giao bà Cao Thị Tuyết N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Mang Đô, sinh ngày 09/4/2019. Ông C cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng /tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4/2024 cho đến khi cháu Đô đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: ông Mang C và bà Cao Thị Tuyết N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: ông Mang C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0007572 ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL. Ông C đã nộp đủ tiền án phí.

Quy định: Kể từ ngày bà Cao Thị Tuyết N có đơn yêu cầu thi hành án nếu hàng tháng ông Mang C không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ