vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 07/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim K; địa chỉ: Khóm H, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh H; địa chỉ: NVT, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người đại diên theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 06/11/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Kim K khởi kiện Nguyễn Thanh H và Phạm Hữu Q về tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-DSTP. V, ngày 07 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim K; địa chỉ: Khóm H, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh H; địa chỉ: NVT, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người đại diên theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 06/11/2023).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh H và ông Phạm Hữu Q, sinh năm 1963. Người đại diện hợp pháp của ông Phạm Hữu Q: Bà Nguyễn Thanh H là người đại diên theo ủy quyền của ông Q (theo văn bản ủy quyền ngày 28/02/2024).

Cùng địa chỉ: Quốc lộ NB, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

Bà Nguyễn Thanh H và ông Phạm Hữu Q liên đới có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Kim K số tiền vốn vay còn nợ lại là 442.000.000đ (bốn trăm bốn mươi hai triệu đồng).

Trần Thị Kim K trả lại cho bà Nguyễn Thanh H và ông Phạm Hữu Q bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BV 045650; số vào sổ cấp GCN CH05086; thửa số 8; tờ bản đồ số 47; diện tích 474,7m2; mục đích sử dụng: Đất ở 200,0m2 và đất trồng cây lâu năm 274,7m2; địa chỉ: Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; được Ủy ban nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 25/5/2015; do ông Phạm Hữu Q đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

Bà Trần Thị Kim K không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho bà K 13.716.000đ (mười ba triệu bảy trăm mười sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0006530 ngày 11/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.

Bà Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu 5.420.000đ (năm triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phạm Hữu Q, sinh năm 1963 là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí nên miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ