vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 18/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N – sinh năm 1978 Nơi cư trú: SN z C, Tổ x , Khu 3, phường HT, thành phố H L, tỉnh Quảng Ninh Bị đơn: Anh Nguyễn Như T – sinh năm 1985 Nơi cư trú: Phố ST, phường A H, Thành phố T H, tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST- DSTp Thanh Hóa, ngày 18 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024. Về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” Thụ lý số: 60/2023/TLST - DS ngày 15 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N – sinh năm 1978 Nơi cư trú: SN z C, Tổ x , Khu 3, phường HT, thành phố H L, tỉnh Quảng Ninh

Bị đơn: Anh Nguyễn Như T – sinh năm 1985 Nơi cư trú: Phố ST, phường A H, Thành phố T H, tỉnh Thanh Hóa;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 08/3/2024 anh Nguyễn Như T còn nợ chị Nguyễn Thị N số tiền gốc là 108.000.000đ (một trăm linh tám triệu đồng). Anh Nguyễn Như T có trách nhiệm trả nợ cho chị Nguyễn Thị N cụ thể như sau:

Kỳ 1: Vào ngày 25/5/2024 anh Nguyễn Như T có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị N 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) tiền gốc.

Kỳ 2: Vào ngày 25/9/2024 anh Nguyễn Như T có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị N 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) tiền gốc.

Kỳ 3: Vào ngày 25/12/2024 anh Nguyễn Như T có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị N 48.000.000đ (Bốn mươi tám triệu đồng) tiền gốc.

Đến hạn trả nợ theo thỏa thuận, nếu anh Nguyễn Như T không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền nợ theo thỏa thuận trên thì hàng tháng anh Nguyễn Như T phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất 10%/ năm, tương ứng với thời gian và số tiền nợ gốc chậm trả .

2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Như T phải chịu 2.700.000đ ( Hai triệu bảy trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho chị Nguyễn Thị N toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 2.700.000đ ( Hai triệu bảy trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số 0001043 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4- Quyết định này được thi hành theo quy định T Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định T các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định T Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ