vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Phường B, thành phố V, tỉnh Phú Thọ; Nơi làm việc: Chi cục thuế khu vực V - Y; Địa chỉ: Khu B, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định CNTT của đương sự Nguyễn Văn N - Vũ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-DSVĩnh Tường, ngày 02 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 144/2024/TLST- DS ngày 04 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bị đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Phường B, thành phố V, tỉnh Phú Thọ; Nơi làm việc: Chi cục thuế khu vực V - Y; Địa chỉ: Khu B, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Văn N và ông Vũ Văn T thống nhất tính đến ngày 22/11/2024 ông Vũ Văn T còn nợ của ông Nguyễn Văn N tổng số tiền là 150.800.000đồng, trong đó: Dư nợ gốc là 140.000.000đồng; lãi là 10.800.000 đồng.

2.2 Hai bên thống nhất về thời gian trả nợ như sau:

Kể từ ngày 22/11/2024 cho đến ngày 30/01/2025 ông Vũ Văn T phải trả đủ cho ông Nguyễn Văn N số tiền 40.800.000đồng, trong đó: Nợ gốc: 30.000.000 đồng; Nợ lãi: 10.800.000đồng; Từ ngày 01/02/2025 cho đến ngày 30/6/2025 ông Vũ Văn T thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại cho ông Nguyễn Văn N là 110.000.000đồng.

Nếu ông Vũ Văn T vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ một kỳ trả nợ nào thì ông Nguyễn Văn N có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ tại các kỳ trả nợ còn lại.

Về án phí: Ông Vũ Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.885.000đồng. Ông Nguyễn Văn N là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí nên ông N được miễn nộp án phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đinh này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ