vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1969; Nơi cư trú: Số ** đường NTT, tổ dân phố B, thị trấn KĐ, huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông. Bị đơn: Bà Lê Thái Tƣờng V, sinh năm: 1970; Nơi cư trú: Khối A, thị trấn KS, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thái Tường V có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-DSHướng Hóa, ngày 07 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1969; Nơi cư trú: Số ** đường NTT, tổ dân phố B, thị trấn KĐ, huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông.

Bị đơn: Bà Lê Thái Tƣờng V, sinh năm: 1970; Nơi cư trú: Khối A, thị trấn KS, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Lê Thái Tường V có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 1.080.000.000 đồng (Một tỷ không trăm tám mươi triệu đồng) theo giấy mượn tiền ngày 20/7/2024 và chuyển khoản ngày 23/7/2024.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Bà Lê Thái Tường V thoả thuận chịu 22.200.000 đồng (Hai mươi hai triệu hai trăm nghìn) án phí Dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền 22.448.550 đồng (Hai mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm năm mươi) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu BLTU/2023 số 0000214 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ