- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16 /2024/QĐST-DS | Chương Mỹ, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Khoản 3 Điều 147; Khoản 1, 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1972.
Nơi cư trú: Xóm 4, thôn PY, xã TY, huyện CM, Thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1972.
Nơi cư trú: Xóm 4, thôn PY, xã TY, huyện CM, Thành phố Hà Nội.
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Duy M, sinh năm 1969 (chồng bà B).
Nơi cư trú: Xóm 4, thôn PY, xã TY, huyện CM, Thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
- Bà Trần Thị Đ xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Duy M số tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng).
- Về lộ trình trả nợ: Chậm nhất đến ngày 17/3/2024, bà Trần Thị Đ phải trả bà B và ông M toàn bộ số tiền nợ gốc 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Bà Trần Thị Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
Hoàn trả bà Nguyễn Thị B số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0077086 ngày 09 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thế Lợi |