- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Đông Nam Á- Tâm, Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tHg 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 101/2024/TLST-DS ngày 01 tHg 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á, địa chỉ: Số 198 Trần Q Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Vũ Trọng T và bà Vũ Thị Y; cùng nơi cư trú: huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Trọng Q và bà Đỗ Thị H, cùng nơi cư trú: huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Vũ Trọng T bà Vũ Thị Y phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF 2222000351/HDTD/HPK-VTT ngày 22 tHg 8 năm 2022 tổng số tiền tính đến ngày 06 tHg 9 năm 2024 là 1.352.266.130 đồng, trong đó nợ gốc là 1.170.339.210 đồng; nợ lãi trong hạn là 129.377.511 đồng; nợ lãi quá hạn là 52.549.409 đồng.
Kể từ ngày 07 tHg 9 năm 2024, người phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Vũ Trọng T bà Vũ Thị Y không trả được nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng 100m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1324 B, tờ bản đồ 05, diện tích 479,28m2 tại thôn Q Trung, xã Minh Tân, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng được Uỷ ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AD 668940 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 00173/H/2005 ngày 25 tHg 10 năm 2005 cho chủ sử dụng ông Vũ Trọng Q và bà Đỗ Thị H.
Trường hợp phát mại tài sản trên nhưng chưa đủ để thu hồi nợ thì ông Vũ Trọng T bà Vũ Thị Y phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng. Trường hợp phát mại tài sản để thu hồi nợ còn thừa thì trả lại cho bên thế chấp.
2.2 Về phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30 tHg 10 năm 2024, ông Vũ Trọng T bà Vũ Thị Y phải thanh toán xong toàn bộ số nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á.
2.3 Về án phí: Ông Vũ Trọng T, bà Vũ Thị Y nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 26.284.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.700.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010038 ngày 31 tHg 7 năm 2024.
2.4 Về chi phí tố tụng: Ông Vũ Trọng T, bà Vũ Thị Y phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 8.000.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kHg cáo, kHg nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH Nguyễn Thị Mai |