vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang K, phường L, Quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 18/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang K, phường L, Quận H, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông P, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh B, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh Quảng Bình

Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Hà Đức T, chức vụ: Trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh Quảng Bình.

- Bị đơn: Ông Đặng X, sinh năm: 1972 và bà Nguyễn L, sinh năm: 1979; cư trú: Số nhà 345 đường Lê Lợi, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng X, sinh năm: 1972; cư trú: Số nhà 345 đường Lê Lợi, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về xác nhận số nợ phải thanh toán:

Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 01/2019/4606333/HĐTD ngày 23/01/2019; Hợp đồng tín dụng số 01/2022/4606333/HĐTD ngày 28/06/2022; Hợp đồng tín dụng số 02/2022/4606333/HĐTD ngày 29/06/2022 đã ký giữa Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Quảng Bình với vợ chồng ông Đặng X và bà Nguyễn L; tính đến ngày 18/3/2024, ông Đặng X và bà Nguyễn L còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền: 4.289.103.116 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ, hai trăm tám mươi chín triệu, một trăm linh ba ngàn, một trăm mười sáu đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 3.690.000.000 đồng

- Nợ lãi trên nợ gốc trong hạn: 501.165.644 đồng;

- Nợ lãi trên nợ gốc quá hạn: 67.332.220 đồng;

- Lãi chậm trả áp dụng với nợ lãi chậm trả: 30.605.252 đồng.

Kể từ ngày 19/3/2024, ông Đặng X và bà Nguyễn L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh (bao gồm lãi trên nợ gốc trong hạn, lãi trên nợ gốc quá hạn và lãi chậm trả áp dụng với nợ lãi chậm trả) trên số dư nợ (bao gồm nợ gốc và nợ lãi) theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.

Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Đ thì mức lãi suất mà ông Đặng X và bà Nguyễn L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Đ.

2. 2. Về phương thức và thời hạn thanh toán nợ:

Hạn cuối đến ngày 25/4/2024, ông Đặng X và bà Nguyễn L có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền còn nợ là: 4.289.103.116 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ, hai trăm tám mươi chín triệu, một trăm linh ba ngàn, một trăm mười sáu đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 3.690.000.000 đồng

- Nợ lãi trên nợ gốc trong hạn: 501.165.644 đồng;

- Nợ lãi trên nợ gốc quá hạn: 67.332.220 đồng;

- Lãi chậm trả áp dụng với nợ lãi chậm trả: 30.605.252 đồng.

Trường hợp ông Đặng X và bà Nguyễn L không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ đối với toàn bộ số nợ mà ông Đặng X và bà Nguyễn L phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 466, tờ bản đồ số 29, địa chỉ: tại xã Đức Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 027924, số vào sổ cấp GCN: CH 02836, do Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 16/11/2015 mang tên ông Đặng X theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2019/4606333/HĐBĐ ngày 22/01/2019 đã ký giữa Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh Quảng Bình với ông Đặng X.

Trường hợp sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ thu hồi khoản nợ thì ông Đặng X và bà Nguyễn L vẫn phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Đ.

2.3. Về án phí, chi phí tố tụng khác:

- Về án phí:

Bị đơn ông Đặng X và bà Nguyễn L thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bằng số tiền: 56.144.551 đồng (Bằng chữ: Năm mươi sáu triệu, một trăm bốn mươi bốn ngàn, năm trăm năm mươi mốt đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 56.100.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi sáu triệu, một trăm ngàn đồng) theo Biên lại nộp tiền tạm ứng án phí số 0001053 ngày 31/1/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

- Về chi phí xem xét thẩm định tài sản: Bị đơn ông Đặng X và bà Nguyễn L thuận chịu toàn bộ và có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng) là số tiền chi phí xem xét thẩm định tài sản mà Ngân hàng đã chi tạm ứng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ