vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Mua bán nợ G Trụ sở: Tầng 5, khối E, Tòa nhà Cộng Hòa Garden, số 2D, Cộng Hòa, phường 12, quận T, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty Mua bán nợ Galaxy - Trần Long Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 06 tháng 3 năm 2024 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 410/2023/TLST - DS ngày 26 tháng 12 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Mua bán nợ G

Trụ sở: Tầng 5, khối E, Tòa nhà Cộng Hòa Garden, số 2D, Cộng Hòa, phường 12, quận T, thành phố H

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Huyền Tr – Chức vụ Giám đốc Công ty.

Người đại diện ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr – Chức vụ: Phó Giám đốc Công ty.

Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Hoàng V - Chức vụ Chuyên viên.

Địa chỉ: 212, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đ

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984 và ông Trần Long T1, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp Tân Thành Hạ, xã T, huyện Mỏ C, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Long T1 bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm liên đới trả cho Công ty TNHH mua bán nợ G số tiền nợ tính đến ngày 06 tháng 3 năm 2024 là 187.169.004 đ (Một trăm tám bảy triệu một trăm sáu chín nghìn lẽ bốn đồng), trong đó nợ gốc là 129.963.051 đ (Một trăm hai chín triệu chán trăm sáu ba nghìn năm mốt đồng) đồng, nợ lãi là 57.205.953 đ (Năm bảy triệu hai trăm lẽ năm nghìn chín trăm năm ba đồng).

- Ông Trần Long T1 bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc từ ngày 07 tháng 3 năm 2024 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ôtô số LN1803160559692/HN1/HĐTD ngày 18/4/2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (chi nhánh Đồng Nai, phòng giao dịch Hố Nai, nay là Công ty TNHH mua bán nợ G) và ông Trần Long T1 bà Nguyễn Thị H đến khi trả xong nợ.

- Trường hợp ông Trần Long T1 bà Nguyễn Thị H không trả số tiền nêu trên thì Công ty TNHH mua bán nợ G được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô biển số 71C-068.73 nhãn hiệu ISUZU do bà Nguyễn Thị H đứng tên quyền sở hữu theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 010351 ngày 16/4/2018 của Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bến Tre.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Trần Long T1 bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 4.679.000 đ (Bốn triệu sáu trăm bảy chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam hoàn lại cho Công ty TNHH mua bán nợ G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.487.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm tám bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0002287 ngày 22/12/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ