- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "ham-mao"
- Tòa quyết gì? (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày… tháng…năm…. về
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy, nguyên đơn ông Nguyễn Văn H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện (Đơn đề ngày 26/02/2024) và được Tòa án chấp nhận. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, Người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 104/2023/TLST-DS ngày 06/3/2023 về việc “Tranh chấ
n d n ấ ” giữa:
Nguyên đơn: Ông N uy n V n M, sinh năm 1959.
Địa chỉ: ấp Hậu P, xã Hậu M, huyện Cái B , tỉnh Tiền Giang.
Đại diện cho nguyên đơn: Anh Tr n Thanh D, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp Quý T, xã Nhị Q, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn:
1/ Bà La Thị M, sinh năm 1955.
Địa chỉ: khu A, thị trấn Cái B , huyện Cái B , tỉnh Tiền Giang.
2/ Bà Hu nh Thị i V, sinh năm 1958.
3/ Anh N uy n Minh T, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: khu phố H, phường H, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.
4/ Chị N uy n Hu nh H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: tổ , khu phố A, phường H, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của anh T, chị H: Chị Dư n Thị im L, sinh năm 1972.
Ngư i có uy n lợi, ngh a vụ liên uan:
1/ Bà N uy n Thị H, sinh năm 1979.
2/ Ông Hu nh S, sinh năm 1979.
ĐKTT: Thôn B, a y, a H leo, Đ k L k.
Cùng địa chỉ liên hệ: ấp A, xã C, huyện Cái B , tỉnh Tiền Giang.
3/ C n y TNHH hư n ại dịch Vận ải c u hộ iao h n
TG.
Người đại diện theo pháp luật: ng N uy n V n N, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: số 24/3 ấp T, xã N, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ k m theo cho nguyên đơn (Nếu có yêu cầu).
- Về tiền tạm ứng án phí: Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn M số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011055 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND huyện Cái Bè;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Mẫu số 45-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
n à 13 hán 01 năm 2017 của Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(2)
Số:...../...../QĐST- ……
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
(3) Xét thấy ................................................................................................................................................... .........................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày… tháng…năm…. về
(5) việc ..........................................., giữa:
(6) Nguyên đơn: ........................................................................................................................................... Địa chỉ: .....................................................................................................................................................
(7) Bị đơn: ................................................................................................................................................... Địa chỉ:
(8)
Người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan (nếu có) ................................................................................ Địa chỉ:
(9) 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ....................................................................................................
3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, ngh a vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ ên, ón dấu) |