- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: Bà Nguyễn Thị T và Ông Nguyễn Hồng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 16 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 31 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 16/2024/QĐCNKQHGT-HNGĐ | V, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào đơn khởi kiện về việc ly hôn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo ngày 08 tháng 4 năm 2024, giữa: Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Xóm L, xã L, huyện V, tỉnh Thái Nguyên Người bị kiện: Ông Nguyễn Hồng L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm L, xã L, huyện V, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào các Điều 16, 31, 32, 33, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án ngày 17 tháng 4 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc hòa giải ly hôn đoàn tụ thành của người khởi kiện và người bị kiện được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó và yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: Bà Nguyễn Thị T và Ông Nguyễn Hồng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của của người khởi kiện và người bị kiện, cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và Ông Nguyễn Hồng L đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hồng L thỏa thuận: Cháu Nguyễn Thị Diệu L, sinh ngày 06/12/2000 đã đủ 18 tuổi không đề nghị gì; Còn cháu Nguyễn Hiền N, sinh ngày 14/6/2006 ông L là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông L không yêu cầu bà T phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3 Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hồng L thỏa thuận như sau:
- Bà Nguyễn Thị T được sở hữu xe ô tô Hon da BRIO BKS: 20A-345.41 đăng ký năm 2019 mang tên Nguyễn Thị T;
- Ông Nguyễn Hồng L được quyền sử dụng và sở hữu tài sản trên đất: Thửa đất số 291, tờ bản đồ 17, diện tích 166,0m2 đất ở đô thị có địa chỉ tại: TT.Đ, huyện V, tỉnh Thái Nguyên - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất DL 640000 mang tên ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị T và Căn hộ chung cư số 905 Tòa N03(W3), diện tích sàn 60,7m2, hình thức sở hữu riêng có địa chỉ tại: Tòa N03 (W3), Dự án xây dựng tổ hợp công trình dịch vụ thương mại, nhà ở, văn phòng kết hợp lưu trú và nhóm trẻ-Vinhomes Melodia (Vinhomes West Point), phường M, quận N, TP.Hà Nội - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất DM 478682 mang tên ông Nguyễn Hồng L và bà Nguyễn Thị T; 2.4 Về nợ chung: Không có. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - UBND TT.C, huyện Đ; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |