vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐCNHGT-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Hà Giang Tuyên án 27/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2024.

1. Bà Nguyễn Thị V và bà Đỗ Thị S nhất trí xác nhận khoản tiền bà Sen còn vay của bà Vui là 160.000.000đ ( Một trăm sáu mươi triệu đồng) thời hạn vay từ ngày 10/01/2021 đến ngày bà Sen trả hết tiền cho bà Vui. 2 Thời hạn thanh toán: Kể từ ngày 01/6/2024 bà Đỗ Thị S phải có trách nhiệm trả cho Bà Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2024.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ G
TỈNH HÀ G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐCNHGT-DSTCTP. Hà G, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện và người bị kiện.

Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 02 tháng 5 năm 2024 của: Bà Nguyễn Thị V. Địa chỉ: Tổ 15, phường Trần Phú, thành phố Hà G, tỉnh Hà G.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1952. Thẻ CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 05/10/2022; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an; Địa chỉ: Tổ 15, phường Trần Phú, thành phố Hà G, tỉnh Hà G.

- Người bị kiện: Bà Đỗ Thị S, sinh năm: 1974. Thẻ CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 25/04/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an; Địa chỉ: Tổ 09, phường Ngọc Hà, thành phố Hà G, tỉnh Hà G.

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản kết quả hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2024. Cụ thể như sau:

1.1. Bà Nguyễn Thị V và bà Đỗ Thị S nhất trí xác nhận khoản tiền bà Sen còn vay của bà Vui là 160.000.000đ ( Một trăm sáu mươi triệu đồng) thời hạn vay từ ngày 10/01/2021 đến ngày bà Sen trả hết tiền cho bà Vui.

1.2 Thời hạn thanh toán: Kể từ ngày 01/6/2024 bà Đỗ Thị S phải có trách nhiệm trả cho Bà Nguyễn Thị V theo mức 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi trả hết nợ. Thời hạn trả tiền vào ngày 25 hàng tháng. Nếu bà Sen không trả tiền cho bà Vui đúng thời hạn như đã thỏa thuận, bà Vui sẽ làm đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền bà Sen chưa trả cho bà Vui và yêu cầu tính lãi xuất của khoản tiền vay theo quy định của pháp luật. Phương thức thanh toán: Bà Sen trực tiếp trả cho bà Vui bằng tiền Việt Nam đồng.

1.3. Đối với giấy vay tiền, giấy thỏa thuận viết tay ngày 10/01/2021 giữa Bà Nguyễn Thị V và bà Đỗ Thị S xác lập không còn giá trị pháp lý.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ