vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐ-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 12/08/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 12/08/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 24/2023/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 140/2023/TLPT-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1959, có mặt. Địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Đoàn - Trần Thị Nguyễn "Tranh chấp quyền sử dụng đất""
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 24/2023/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 140/2023/TLPT-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐ-PTVĩnh Phúc, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh.

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Huy Cẩn

Ông Vũ Văn Mạnh

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số: 24/2023/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc bị kháng cáo như sau:

Ngày 13 tháng 10 năm 2023, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ kháng cáo đề nghị cấp phúc thẩm sửa Bản án dân sự sơ thẩm số: 24/2023/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng buộc bị đơn bà Trần Thị N phải trả con đường đi cho nhà bà.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 12/8/2024, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Đ có đơn xin rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo. Ông Nguyễn Công T, người đại diện theo ủy quyền của bà Đ trình bày: Bà Đ rút đơn khởi kiện để hai bên giữ gìn tình cảm làng xóm láng giềng nên ông hoàn toàn đồng ý việc rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo của bà Đ và để hai bên gia đình về tự dàn xếp tình cảm. Bị đơn bà Trần Thị N hoàn toàn đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.

Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và bị đơn đồng ý là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc và phù hợp với quy định của pháp luật, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 157, khoản 4 Điều 165, Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 24/2023/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 140/2023/TLPT-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1959, có mặt.

Địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1953, có mặt.

Địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.Văn bản ủy quyền ngày 16/10/2023

Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1955, có mặt.

Địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Trần Thị N1 - Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc, có mặt.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Chị Khổng Thị S1, sinh năm 1985, vắng mặt.

- Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1985, có mặt.

Đều ở cùng địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Về án phí sơ thẩm và phúc thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về lệ phí xem xét thẩm định, định giá tài sản: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ phải chịu 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng). Xác nhận nguyên đơn đã nộp đủ.

3. Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

4. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ