- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi THu T-Bùi Văn H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2024 về việc ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Xóm G, xã S, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình;
- Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm L, xã P, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập ngày 31/7/2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành nhưng không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên. II. Công nhận thoả thuận của nguyên đơn, bị đơn, nội dung công nhận cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Vợ chồng có hai con là Bùi Văn H, sinh ngày 04/02/2017 và Bùi Văn B, sinh ngày 24/10/2020. Khi ly hôn: Giao cháu Bùi Văn H cho anh Bùi Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Bùi Văn B cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung được đảm bảo theo pháp luật. 3.Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết. * Về công nợ chung : Không có. 4. Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp cho chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, theo biên lai số 0000530 ngày 16/01/2024, nay được hoàn lại 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành; Không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc - Các đương sự; - UBND xã P, Tân Lạc. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Đình Dũng |