- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 138/2023/TLST-HNGĐ ngày 24/5/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Hồ Thị T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 19, thôn T, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 19, thôn T, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về quan hệpháp luật giải quyết việc dân sự, thẩm quyền giải quyết: Người yêu cầu bà Hồ Thị Tvà ông Nguyễn Văn C, địa chỉ: phường P, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung thỏa thuận của các đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn C thừa nhận hai bên tự nguyện đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật, được Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện T (nay là phường P, thị xã P), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 115, quyển số 01/2014 ngày 30/7/2014,nên hôn nhân giữa bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn C là hợp pháp.
Các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn và việc ly hôn không nhằm mục đích tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ với người khác. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận cho bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con:Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn C xác định vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thị Ánh P, sinh ngày 06/02/2015 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 23/10/2022.
Khi ly hôn, bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn C thỏa thuận giao hai con chung là Nguyễn Thị Ánh P và Nguyễn Thị Yến N cho bà Hồ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).Ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng/con (Ba triệu đồng một tháng cho một con) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 6/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Xét thấy, thỏa thuận của các bên đương sự là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con và phù hợp với quy định của Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự giao hai con chung là Nguyễn Thị Ánh P và Nguyễn Thị Yến N cho bà Hồ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng/con (Ba triệu đồng một tháng cho một con) (tương ứng mỗi tháng cấp dưỡng nuôi hai con là 6.000.000 đồng/tháng/hai con)cho đến khi con đủ 18 tuổi, bắt đầu từ tháng 6/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn C không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn C thỏa thuận mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao hai con chung là Nguyễn Thị Ánh P, sinh ngày 06/02/2015 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 23/10/2022 cho bà Hồ Thị T trực tiếp chăm sóc,nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).Ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng/con (Ba triệu đồng một tháng một con)bắt đầu từ tháng 6/2023 đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn C mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007109 ngày 16/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Văn C đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TX.Phú Mỹ, tỉnh BR-VT; - UBND P.P,TX.P; - Lưu: hồ sơ vụ án, KT, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Việt Hà |