- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H - Trần Phương P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Trần Phương P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 27 tháng 11 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1995; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn S, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ hiện nay: Nhật Bản. Hiện đang nghỉ phép tại Việt Nam. 2. Bị đơn: Anh Trần Phương P, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn S, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 17 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Trần Phương P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Trần Phương P có 01 con chung là Trần Đỗ Gia H, sinh ngày 17/4/2017. Giao con chung Đỗ Trần Gia H cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị H cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị H, anh P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. 2.2. Về tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Trần Phương P không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số 0000045 ngày 17/11/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí cho chị Bùi Thị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Thái Bình; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu hành chính tư pháp. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hà |