vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ và chị Xa Thị Tố Đ1 cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Bùi Anh D, sinh ngày 19/9/2006 và Bùi Bảo D1, sinh ngày 27/8/2008, đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa anh Đ và chị Đ1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-HNGĐHải An, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1- Anh Bùi Văn Đ

2- Chị Xa Thị Tố Đ1

Cùng nơi cư trú: Số 148 Kiều H, tổ dân phố Hạ Đ1, phường Đông H 2, quận Hải A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ và chị Xa Thị Tố Đ1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 25/4/2005, tại Ủy ban nhân dân phường Đông H (nay là phường Đông H 2), quận Hải A, thành phố Hải Phòng, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên bất đồng về quan điểm, tính cách, lối sống không hòa hợp. Nay, xét thấy tình cảm vợ chồng đã thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Đ và chị Đ1 cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đ và chị Đ1 có 02 con chung là Bùi Anh D, sinh ngày 19/9/2006 và Bùi Bảo D1, sinh ngày 27/8/2008. Anh Đ và chị Đ1 thỏa thuận: Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh Đ và chị Đ1 tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh Đ và chị Đ1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đ và chị Đ1 thỏa thuận chị Đ1 chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/3/2023, ghi nhận việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh Đ và chị Đ1 gồm các nội dung từ [1] đến [4]. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ và chị Xa Thị Tố Đ1 cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Bùi Anh D, sinh ngày 19/9/2006 và Bùi Bảo D1, sinh ngày 27/8/2008, đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh Đ và chị Đ1 tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đ và chị Đ1 tự thỏa thuận.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đ1 phải chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Chị Đ1 đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0004861 ngày 17/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ