- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ khoản 2 Điều 10 của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 16/2023/TLST-HN&GĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Lường Văn L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Bản L, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
+ Chị Lường Thị L, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Bán H, xã C, huyện T, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 02 năm 2023, người yêu cầu gồm anh Lường Văn L và chị Lường Thị L đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn L và chị Lường Thị L kết hôn năm 2015 và đăng ký kết hôn tại UBND xã Quài Tở, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên ngày 15/01/2015, anh chị kết hôn trên sự tự nguyện của hai bên. Vợ chồng chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau, bất đồng về quan điểm sống, dẫn đến tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay và bỏ mặc nhau, vợ hoặc chồng muốn sống ra sao thì sống. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Anh L, chị L thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lường Văn L, chị Lường Thị L có 02 người con chung là Lường Thanh L, sinh ngày 21/8/2015 và Lường Thị Mai L, sinh ngày 14/02/2019. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu Lường Thanh L cho anh Lường Văn L trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động; chị Lường Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lường Thị Mai L đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh L, chị L chưa yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, riêng: Anh Lường Văn L, chị Lường Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.
Về nợ chung, riêng: Anh Lường Văn L, chị Lường Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 9, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh L, chị L thỏa thuận thống nhất; anh Lường Văn L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của anh Lường Văn L và chị Lường Thị L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn L và chị Lường Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lường Thanh L, sinh ngày 21/8/2015 cho anh Lường Văn L trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lường Thị L trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lường Thị Mai L, sinh ngày 14/02/2019 đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh L, chị L chưa yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn anh Lường Văn L, chị Lường Thị L có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Lường Văn L, chị Lường Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh L, chị L thực hiện quyền này. Anh Lường Văn L, chị Lường Thị L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con.
- Về tài sản chung, riêng: Anh Lường Văn L, chị Lường Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.
- Về nợ chung, riêng: Anh Lường Văn L, chị Lường Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lường Văn L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Lường Văn L đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007599 ngày 14/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Anh L đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã Quài Tở, huyện Tuần Giáo; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Giàng A Tằng |